bạc màu
Định nghĩa
- Tính từ:
- (Màu sắc) bị phai, nhạt đi, không còn tươi sáng như ban đầu: Dùng để miêu tả màu sắc của vật gì đó đã bị mất đi độ tươi, độ rực rỡ do tác động của thời gian, ánh sáng hoặc sử dụng nhiều.
- (Đất đai) nghèo kiệt, cằn cỗi, không còn màu mỡ: Dùng để chỉ loại đất đã bị mất đi chất dinh dưỡng, trở nên khô cằn, không còn khả năng canh tác tốt.
Ví dụ sử dụng
Tính từ (màu sắc):
- Bộ quần áo sau nhiều lần giặt đã bị bạc màu. (Bộ quần áo sau nhiều lần giặt đã bị phai màu.)
- Tấm rèm cửa phơi nắng lâu ngày trông thật bạc màu. (Tấm rèm cửa phơi nắng lâu ngày trông thật phai màu.)
Tính từ (đất đai):
- Vùng đất này bạc màu nên trồng lúa năng suất rất thấp. (Vùng đất này cằn cỗi nên trồng lúa năng suất rất thấp.)
- Người nông dân đang tìm cách cải tạo những thửa ruộng bạc màu. (Người nông dân đang tìm cách cải tạo những thửa ruộng nghèo kiệt.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng trong văn chương, ẩn dụ: Có thể dùng để miêu tả những thứ trừu tượng đã mất đi sự tươi mới, sinh khí, giá trị.
- Những kỷ niệm xưa giờ đã bạc màu theo năm tháng. (Những kỷ niệm xưa giờ đã phai nhạt theo năm tháng.)
- Một tình yêu bạc màu. (Một tình yêu đã nhạt phai, không còn nồng nhiệt.)
Biến thể và từ gần giống
- Phai màu (cụm động từ): Chỉ hành động màu sắc bị nhạt dần đi. Gần nghĩa với "bạc màu" khi dùng cho màu sắc.
- Cằn cỗi (tính từ): Chỉ đất đai khô khan, thiếu màu mỡ. Gần nghĩa với "bạc màu" khi dùng cho đất.
- Nghèo kiệt (tính từ): Chỉ sự cạn kiệt chất dinh dưỡng, tài nguyên. Gần nghĩa với "bạc màu" khi dùng cho đất.
Từ đồng nghĩa
- (Về màu sắc): Phai, nhạt, xỉn màu.
- (Về đất đai): Cằn cỗi, khô cằn, nghèo nàn, kiệt quệ.
Từ trái nghĩa
- (Về màu sắc): Tươi, đậm, rực rỡ, sặc sỡ.
- (Về đất đai): Màu mỡ, phì nhiêu, trù phú.